Trong thị trường tiền mã hóa ngày càng sôi động, việc lựa chọn một sàn giao dịch uy tín với cấu trúc phí hợp lý là yếu tố quan trọng quyết định lợi nhuận lâu dài của trader. OKX, một trong những sàn giao dịch lớn nhất thế giới, nổi bật với mô hình phí maker-taker cạnh tranh, cơ chế bậc VIP linh hoạt và nhiều tính năng hỗ trợ trader chuyên nghiệp.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính phí giao dịch OKX, sự khác biệt giữa lệnh maker và taker, cách lên bậc VIP nhanh chóng nhờ tài khoản phụ, cũng như những mẹo nhỏ để tối ưu chi phí hiệu quả. Dù bạn là trader mới hay đã có kinh nghiệm, việc nắm vững thông tin này sẽ giúp bạn giao dịch thông minh hơn và tiết kiệm đáng kể. Hãy cùng Backcom.io khám phá ngay!
Phí giao dịch OKX là gì?
Phí giao dịch OKX là khoản phí bạn phải trả cho mỗi giao dịch mua/bán tiền điện tử trên sàn OKX – nó là một phần chi phí để sử dụng nền tảng giao dịch này. Phí được tính dựa trên loại giao dịch, cấp độ tài khoản, và khi bạn tạo lệnh hay khớp lệnh.
Cơ chế phân cấp và áp dụng phí giao dịch OKX
Người dùng trên nền tảng được phân thành cấp thông thường và cấp VIP, dựa trên giá trị tài sản nạp hoặc khối lượng giao dịch trong 30 ngày gần nhất. Cấp độ mà bạn đạt được sẽ là căn cứ để xác định mức phí áp dụng cho ngày giao dịch kế tiếp.
Mỗi công cụ giao dịch (spot, futures, options…) có tiêu chí đánh giá riêng để tính cấp phí. Trong trường hợp bạn đáp ứng các cấp độ khác nhau trên các công cụ khác nhau, hệ thống sẽ tự động áp dụng mức phí ưu đãi cao nhất cho toàn bộ các công cụ.
Ví dụ, nếu khối lượng giao dịch spot trong 30 ngày của bạn đạt 5.000.000 USD (tương ứng VIP 2), trong khi khối lượng giao dịch futures đạt 10.000.000 USD (tương ứng VIP 3), thì bạn sẽ được hưởng mức phí VIP 3 trên tất cả các công cụ giao dịch, không chỉ riêng futures.
Lệnh của maker và taker
Lệnh Maker (Limit) hay lệnh cung cấp thanh khoản:
- Là lệnh được đưa vào sổ lệnh (order book) và không khớp ngay lập tức.
- Lệnh này giúp tăng độ sâu của sổ lệnh, cung cấp thanh khoản cho thị trường.
→ Người đặt lệnh maker thường được hưởng phí thấp hơn (hoặc thậm chí được hoàn tiền – rebate – ở các mức VIP cao).
Lệnh Taker (Market) hay lệnh lấy thanh khoản:
- Là lệnh khớp ngay lập tức với một lệnh đã có sẵn trong sổ lệnh.
- Lệnh này làm giảm độ sâu sổ lệnh, lấy đi thanh khoản sẵn có.
→ Người đặt lệnh taker phải trả phí cao hơn so với maker.
Biểu phí giao dịch OKX Spot
Nhìn chung, phí giao dịch OKX Spot được chia làm 03 nhóm phổ biến: Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3
Nhóm 1 – Top 10 cặp giao dịch hàng đầu
Bao gồm những cặp phổ biến nhất và thanh khoản sâu nhất trên OKX như: BTC-USDT, ETH-USDT, ADA-USDT, SOL-USDT, XRP-USDT… và các cặp TOP khác. Những cặp này thường có phí thấp nhất so với cấp độ VIP vì thanh khoản cao, phí maker/taker được ưu đãi hơn so với nhóm khác.
| Mức hạng | Tài sản (USD) | or | Khối lượng giao dịch 30 ngày (USD) | Phí maker | Phí taker | Giới hạn rút tiền 24h (USD) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Non-VIP | < 100.000 | / | < 1.000.000 | 0,0800% | 0,1000% | 10.000.000 |
| VIP 1 | ≥ 100.000 | / | ≥ 1.000.000 | 0,0675% | 0,0800% | 20.000.000 |
| VIP 2 | ≥ 250.000 | / | ≥ 5.000.000 | 0,0600% | 0,0700% | 24.000.000 |
| VIP 3 | ≥ 500.000 | / | ≥ 10.000.000 | 0,0550% | 0,0650% | 32.000.000 |
| VIP 4 | ≥ 2.000.000 | / | ≥ 20.000.000 | 0,0300% | 0,0450% | 40.000.000 |
| VIP 5 | ≥ 5.000.000 | / | ≥ 100.000.000 | 0,0250% | 0,0350% | 48.000.000 |
| VIP 6 | ≥ 10.000.000 | / | ≥ 200.000.000 | 0,0000% | 0,0300% | 60.000.000 |
| VIP 7 | – | / | ≥ 500.000.000 | -0,0020% | 0,0250% | 72.000.000 |
| VIP 8 | – | / | ≥ 1.000.000.000 | -0,0050% | 0,0200% | 80.000.000 |
| VIP 9 | – | / | ≥ 5.000.000.000 | -0,0075% | 0,0175% | 80.000.000 |
Nhóm 2 – Các cặp đang hoạt động hạng trung
Đây là các cặp altcoin phổ biến, có thanh khoản tốt nhưng không bằng nhóm 1. Nhóm này có phí cao hơn nhóm 1 một chút, nhưng vẫn thấp hơn so với các cặp ít thanh khoản.
| Mức hạng | Tài sản (USD) | or | Khối lượng giao dịch 30 ngày (USD) | Phí maker | Phí taker | Giới hạn rút tiền 24h (USD) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Non-VIP | < 100.000 | / | < 1.000.000 | 0,0800% | 0,1000% | 10.000.000 |
| VIP 1 | ≥ 100.000 | / | ≥ 1.000.000 | 0,0675% | 0,0800% | 20.000.000 |
| VIP 2 | ≥ 250.000 | / | ≥ 5.000.000 | 0,0600% | 0,0700% | 24.000.000 |
| VIP 3 | ≥ 500.000 | / | ≥ 10.000.000 | 0,0550% | 0,0650% | 32.000.000 |
| VIP 4 | ≥ 2.000.000 | / | ≥ 20.000.000 | 0,0300% | 0,0500% | 40.000.000 |
| VIP 5 | ≥ 5.000.000 | / | ≥ 100.000.000 | 0,0250% | 0,0450% | 48.000.000 |
| VIP 6 | ≥ 10.000.000 | / | ≥ 200.000.000 | 0,0000% | 0,0400% | 60.000.000 |
| VIP 7 | – | / | ≥ 500.000.000 | -0,0050% | 0,0350% | 72.000.000 |
| VIP 8 | – | / | ≥ 1.000.000.000 | -0,0100% | 0,0300% | 80.000.000 |
| VIP 9 | – | / | ≥ 5.000.000.000 | -0,0100% | 0,0250% | 80.000.000 |
Nhóm 3 – Tất cả các cặp còn lại
Bao gồm các cặp giao dịch ít thanh khoản hơn hoặc ít phổ biến hơn so với nhóm 1 & 2. Phí cho nhóm này thường là cao nhất trong Spot, vì thanh khoản thấp hơn.
| Mức hạng | Tài sản (USD) | or | Khối lượng giao dịch 30 ngày (USD) | Phí maker | Phí taker | Giới hạn rút tiền 24h (USD) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Non-VIP | < 100.000 | / | < 1.000.000 | 0,0800% | 0,1000% | 10.000.000 |
| VIP 1 | ≥ 100.000 | / | ≥ 1.000.000 | 0,0675% | 0,0800% | 20.000.000 |
| VIP 2 | ≥ 250.000 | / | ≥ 5.000.000 | 0,0600% | 0,0700% | 24.000.000 |
| VIP 3 | ≥ 500.000 | / | ≥ 10.000.000 | 0,0550% | 0,0650% | 32.000.000 |
| VIP 4 | ≥ 2.000.000 | / | ≥ 20.000.000 | 0,0300% | 0,0550% | 40.000.000 |
| VIP 5 | ≥ 5.000.000 | / | ≥ 100.000.000 | 0,0250% | 0,0500% | 48.000.000 |
| VIP 6 | ≥ 10.000.000 | / | ≥ 200.000.000 | 0,0000% | 0,0450% | 60.000.000 |
| VIP 7 | – | / | ≥ 500.000.000 | -0,0100% | 0,0400% | 72.000.000 |
| VIP 8 | – | / | ≥ 1.000.000.000 | -0,0150% | 0,0350% | 80.000.000 |
| VIP 9 | – | / | ≥ 5.000.000.000 | -0,0200% | 0,0300% | 80.000.000 |
Chi tiết các cặp giao dịch vui lòng xem tại Biểu Phí Giao Dịch OKX Spot – 03 Nhóm
Biểu phí giao dịch OKX Futures
Phí giao dịch OKX Futures được chia làm 02 nhóm: Nhóm 1 và Nhóm 2
Nhóm 1 – Top cặp giao dịch hàng đầu
Nhóm 1 phân loại những cặp phổ biến nhất và thanh khoản sâu nhất trên OKX, bao gồm: BTC-USD, BTC-USDT, ETH-USD, ETH-USDT, SOL-USDT, DOGE-USDT, PUMP-USDT, XRP-USDT, PEPE-USDT, SUI-USDT. Các cặp ở Nhóm 1 sẽ được áp dụng biểu phí như sau
| Mức hạng | Tài sản (USD) | or | Khối lượng giao dịch trong 30 ngày (USD) | Phí maker | Phí taker | Giới hạn rút tiền trong 24 giờ (USD) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Non-VIP | < 100.000 | / | < 10.000.000 | 0.0200% | 0.0500% | 10.000.000 |
| VIP 1 | ≥ 100.000 | / | ≥ 10.000.000 | 0.0180% | 0.0400% | 20.000.000 |
| VIP 2 | ≥ 250.000 | / | ≥ 50.000.000 | 0.0130% | 0.0350% | 24.000.000 |
| VIP 3 | ≥ 500.000 | / | ≥ 100.000.000 | 0.0100% | 0.0280% | 32.000.000 |
| VIP 4 | ≥ 2.000.000 | / | ≥ 200.000.000 | 0.0080% | 0.0270% | 40.000.000 |
| VIP 5 | ≥ 5.000.000 | / | ≥ 600.000.000 | 0.0050% | 0.0260% | 48.000.000 |
| VIP 6 | ≥ 10.000.000 | / | ≥ 1.000.000.000 | 0.0000% | 0.0250% | 60.000.000 |
| VIP 7 | – | / | ≥ 1.500.000.000 | -0.0020% | 0.0200% | 72.000.000 |
| VIP 8 | – | / | ≥ 2.000.000.000 | -0.0050% | 0.0200% | 80.000.000 |
| VIP 9 | – | / | ≥ 20.000.000.000 | -0.0050% | 0.0150% | 80.000.000 |
Nhóm 2 – Các cặp giao dịch còn lại
Nhóm 2 loại trừ các cặp giao dịch đã được phân loại ở Nhóm 1 và các cặp nhóm 2 sẽ được áp dụng biểu phí như sau
| Mức hạng | Tài sản (USD) | or | Khối lượng giao dịch trong 30 ngày (USD) | Phí maker | Phí taker | Giới hạn rút tiền trong 24 giờ (USD) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Non-VIP | < 100.000 | / | < 10.000.000 | 0.0200% | 0.0500% | 10.000.000 |
| VIP 1 | ≥ 100.000 | / | ≥ 10.000.000 | 0.0180% | 0.0400% | 20.000.000 |
| VIP 2 | ≥ 250.000 | / | ≥ 50.000.000 | 0.0130% | 0.0350% | 24.000.000 |
| VIP 3 | ≥ 500.000 | / | ≥ 100.000.000 | 0.0100% | 0.0280% | 32.000.000 |
| VIP 4 | ≥ 2.000.000 | / | ≥ 200.000.000 | 0.0080% | 0.0270% | 40.000.000 |
| VIP 5 | ≥ 5.000.000 | / | ≥ 600.000.000 | 0.0050% | 0.0260% | 48.000.000 |
| VIP 6 | ≥ 10.000.000 | / | ≥ 1.000.000.000 | 0.0000% | 0.0250% | 60.000.000 |
| VIP 7 | – | / | ≥ 1.500.000.000 | -0.0050% | 0.0250% | 72.000.000 |
| VIP 8 | – | / | ≥ 2.000.000.000 | -0.0100% | 0.0250% | 80.000.000 |
| VIP 9 | – | / | ≥ 20.000.000.000 | -0.0100% | 0.0200% | 80.000.000 |
Tài Khoản Chính Và Tài Khoản Phụ Trên OKX
Nếu bạn có bất kỳ tài khoản phụ nào, bậc phí của bạn sẽ được xác định dựa trên tổng khối lượng giao dịch trong 30 ngày và số dư tài sản hàng ngày của tất cả tài khoản chính và tài khoản phụ, và mỗi tài khoản sẽ được hưởng các lợi ích bậc phí giống nhau (bao gồm phí maker/taker và giới hạn rút tiền trong 24 giờ).
Nếu bạn tạo tài khoản phụ mới, quyền lợi bậc phí của bạn sẽ có hiệu lực đối với tài khoản đó vào lúc 23:00 (giờ Việt Nam) cùng ngày (tức 16:00 UTC). Trước thời điểm này, tài khoản phụ mới tạm thời áp dụng bậc phí Non-VIP.
Lưu ý thêm:
- OKX hỗ trợ tối đa 10 tài khoản phụ miễn phí.
- Chuyển tiền nội bộ giữa tài khoản chính và phụ là tức thì và miễn phí.
- Tài khoản phụ không thể rút tiền trực tiếp ra ngoài (phải chuyển về tài khoản chính trước).
Tính năng này giúp bạn dễ dàng tích lũy khối lượng để lên VIP cao hơn và quản lý nhiều chiến lược giao dịch một cách tiện lợi.
Tổng kết
Phí giao dịch OKX sử dụng mô hình maker-taker khá cạnh tranh, trong đó lệnh maker (cung cấp thanh khoản) luôn được ưu đãi hơn so với lệnh taker (lấy thanh khoản). Càng giao dịch nhiều hoặc nắm giữ tài sản lớn, bạn sẽ được lên bậc VIP cao hơn, hưởng phí thấp hơn và giới hạn rút tiền lớn hơn.
Điểm mạnh nổi bật của OKX là cơ chế gộp dữ liệu từ tài khoản chính và tất cả tài khoản phụ để tính bậc VIP chung, giúp trader dễ dàng đạt mức phí tốt hơn mà vẫn quản lý nhiều chiến lược riêng biệt một cách linh hoạt và an toàn.
Tóm lại, nếu bạn giao dịch thường xuyên, hãy ưu tiên đặt lệnh maker và tận dụng tài khoản phụ để tối ưu chi phí. Đây là một trong những sàn có cấu trúc phí minh bạch và thân thiện với trader khối lượng lớn. Chúc bạn giao dịch hiệu quả trên OKX!



