Trước khi bắt đầu giao dịch trên Bybit, việc hiểu rõ cấu trúc phí giao dịch là yếu tố quan trọng giúp bạn tối ưu lợi nhuận và tránh những chi phí phát sinh không đáng có. Từ phí maker – taker, phí giao dịch hợp đồng phái sinh cho đến các ưu đãi giảm phí dành cho từng cấp độ người dùng, Bybit áp dụng một hệ thống phí khá linh hoạt nhưng không phải ai cũng nắm rõ. Trong bài viết này, Backcom.io sẽ cùng bạn đi tìm hiểu phí giao dịch Bybit một cách tổng quan và dễ hiểu, để bạn có thể chủ động hơn trong mọi quyết định giao dịch.
Phí Giao Dịch Bybit Là Gì?
Phí giao dịch Bybit là chi phí bạn phải trả khi thực hiện lệnh trên sàn giao dịch Bybit. Mỗi loại giao dịch có thể có cấu trúc chi phí riêng và có thể thay đổi rất nhanh. Nói chung, phí giao dịch tiền điện tử bao gồm một vài loại chi phí.
Các sàn giao dịch chủ yếu kiếm hoa hồng từ khối lượng giao dịch. Tuy nhiên, các khoản phí không chỉ áp dụng cho các giao dịch, mà còn cho các khoản tiền nạp và rút, phí funding, chi phí ký quỹ và đòn bẩy, và thậm chí thông qua chi phí chênh lệch giá mua-bán. Phí giao dịch Bybit thường dao động từ 0,1% đến 1% hoặc hơn cho mỗi giao dịch. Nhưng chúng khác nhau giữa sàn giao dịch này với sàn giao dịch khác. Cuối cùng, tất cả đều phụ thuộc vào loại hợp đồng giao dịch và chính sách giao dịch.
Maker và Taker Là Gì?
Thị trường khớp lệnh mua và bán theo sổ lệnh. Hệ thống maker và taker là một phương pháp phân loại các lệnh đó để xác định Phí giao dịch Bybit. Maker và taker bị tính các khoản phí khác nhau tùy theo việc họ thêm vào sổ lệnh hay lấy đi.
Thuật ngữ “maker” đề cập đến một market maker – người cung cấp tính thanh khoản cho thị trường. Ví dụ: một maker tăng độ sâu thị trường của một sổ lệnh, thường bằng cách đặt các lệnh giới hạn không được khớp ngay lập tức. Các lệnh này mang lại cho các nhà giao dịch khác cơ hội để giao dịch với nhau. Các market maker trả phí thấp hơn so với taker và trong một số trường hợp có thể được hoàn tiền. Ví dụ, Bybit cung cấp Chương Trình Ưu Đãi Market Maker cho nhà giao dịch để nhận chiết khấu phí maker lên đến 0,015%.
Ngược lại, “taker” loại bỏ tính thanh khoản khỏi thị trường. Họ đặt lệnh thị trường để lấy thanh khoản ngay lập tức khỏi sổ lệnh. Khi bạn đặt một lệnh khớp ngay lập tức, bạn là taker – vì vậy bạn phải trả một khoản phí.
Khi nhắc đến việc xác định xem một lệnh được coi là “maker” hay “taker”, chìa khóa nằm ở sự tức thì của việc khớp các lệnh.
- Lệnh Thị Trường (Market) luôn được thực hiện dưới dạng lệnh taker
- Lệnh Giới Hạn (Limit) có thể được thực hiện dưới dạng lệnh maker hoặc taker tùy vào thời điểm khớp lệnh.
| Maker | Taker |
| Cung cấp thanh khoản cho sổ lệnh | Loại bỏ tính thanh khoản khỏi sổ lệnh |
| Không khớp ngay lập tức | Khớp ngay lập tức |
| Phí Futures Bybit: 0,02% | Phí Futures Bybit: 0,055% |
| Phí Spot của Bybit: 0,10% | Phí Spot của Bybit: 0,10% |
Phí giao dịch Bybit hoạt động như thế nào?
Bybit có cấu trúc phí hiệu quả, thân thiện với các nhà giao dịch. Chương trình VIP mới ra mắt sẽ thay đổi mức phí giao dịch Bybit hiện tại cho cả thị trường giao ngay và thị trường phái sinh, theo đó các nhà giao dịch chỉ được hưởng lợi từ chương trình VIP hoặc chương trình Khách Hàng Thân Thiết của Bybit.
Cụ thể như sau:

Tính toán phí giao dịch Bybit Spot
Công Thức:
Phí Giao Dịch Bybit Spot = Giá Trị Lệnh Đã Khớp x Tỷ Lệ Phí Giao Dịch
Ví dụ đối với Non-Vip:
- Nhà Giao Dịch A mua BTC bằng Lệnh Thị Trường với Giá Trị Lệnh là 10.000 USDT
- Nhà Giao Dịch B bán BTC bằng Lệnh Giới Hạn với Giá Trị Lệnh là 10.000 USDT
- Phí Taker cho Nhà giao dịch A = 10.000 x 0,10% = 10 USDT
- Phí Maker cho Nhà giao dịch B = 10.000 x 0,10%= 10 USDT
Do Tỷ Lệ Phí Giao Dịch Taker và Maker của Bybit Spot là như nhau, vì vậy, hai nhà giao dịch A và B đều chịu 10 USDT tiền phí giao dịch và được khấu trừ ngay.
Tính Toán Phí Giao Dịch Bybit Futures
Công Thức:
Phí Giao Dịch Bybit Futures = Giá Trị Lệnh x Tỷ Lệ Phí Giao Dịch
Giá Trị Lệnh = Số Tiền Ký Quỹ x Đòn Bẩy
Cách hiểu đơn giản nhất đối với Non-Vip: Nhà Giao Dịch A mở vị thế Long BTCUSDT Vĩnh cửu với đòn bẩy 10x bằng Lệnh Thị Trường và ký quỹ 10.000 USDT. Nhà Giao Dịch B mở vị thế Short BTCUSDT Vĩnh cửu với đòn bẩy 10x bằng Lệnh Giới Hạn và ký quỹ 10.000. Phí cho hai nhà giao dịch sẽ là:
- Phí Taker cho nhà giao dịch A = 10.000 × 10 × 0,055% = 55 USDT
- Phí Maker cho nhà giao dịch B = 10.000 × 10 × 0,01% = 10 USDT
Sau khi thực hiện lệnh để mở vị thế, Nhà Giao Dịch A sẽ trả một khoản phí taker là 55 USDT. Nhà giao dịch B sẽ trả phí maker là 10 USDT. Khi đóng vị thế, hai nhà giao dịch cũng sẽ mất khoản phí tương tự như mở lệnh, nhưng tùy vào đóng vị thế bằng Lệnh Thị trường hay Lệnh Giới hạn
Mức Phí Dịch Vụ Doanh Nghiệp Bybit
Các mức Phí giao dịch Bybit cạnh tranh mới cải tiến, tạo thành hai cấp VIP và PRO mới. Những thay đổi này sẽ giúp tiết kiệm chi phí hơn cho cả maker và taker giao dịch, cả trên thị trường Giao Ngay và Phái Sinh. Sau đây là tổng quan về phí giao dịch Bybit cho doanh nghiệp sử dụng sàn làm nền tảng giao dịch crypto:
Thị Trường Giao Ngay
| Bậc Phí | Yêu Cầu (Khối Lượng USD Giao Ngay) | Phí Taker | Phí Maker |
| PRO-1 | 6 – 8 triệu | 0,04% | 0,015% |
| PRO-2 | 8 – 10 triệu | 0,035% | 0,0125% |
| PRO-3 | 10 – 30 triệu | 0,03% | 0,01% |
| PRO-4 | 30 – 60 triệu | 0,025% | 0,0075% |
| PRO-5 | 60 triệu – ∞ | 0,02% | 0,005% |
Chương Trình Market-Making Giao Ngay
| Bậc Phí | Điều Kiện | Phí Maker |
| MM1 | Khối lượng maker hằng tháng tối thiểu 10 triệu USDT | -0,005% |
| MM2 | Khối lượng maker Giao Ngay xếp hạng từ 30-80% trong số tất cả người tạo lập thị trường Giao Ngay | -0,01% |
| MM3 | Khối lượng maker Giao Ngay xếp hạng thuộc top 30% trong số tất cả người tạo lập thị trường Giao Ngay | -0,015% |
Thị Trường Phái Sinh
| Bậc Phí | Yêu Cầu (Khối Lượng USD Phái Sinh) | Phí Taker | Phí Maker |
| PRO-1 | 100 – 250 triệu | 0,032% | 0,01% |
| PRO-2 | 250 – 500 triệu | 0,032% | 0,005% |
| PRO-3 | 500 triệu – 1 tỷ | 0,03% | 0% |
| PRO-4 | 1 – 2 tỷ | 0,0275% | 0% |
| PRO-5 | 2 tỷ – ∞ | 0,025% | 0% |
Chương Trình Tạo Lập Thị Trường Vĩnh Viễn/Hợp Đồng Tương Lai
| Bậc Phí | Điều Kiện | Phí Maker |
| MM1 | KL người tạo lập Phái Sinh >0,1% trên nền tảng Phái Sinh Bybit | -0,0025% |
| MM2 | KL người tạo lập Phái Sinh >0,5% trên nền tảng Phái Sinh Bybit | -0,005% |
Quyền Chọn
| Bậc Phí | Yêu Cầu (Khối Lượng USD Phái Sinh) | Phí Taker | Phí Maker |
| PRO-1 | 25 – 40 triệu | 0,023% | 0,023% |
| PRO-2 | 40 – 100 triệu | 0,02% | 0,02% |
| PRO-3 | 100 – 300 triệu | 0,015% | 0,015% |
| PRO-4 | 300 – 500 triệu | 0,01% | 0,01% |
| PRO-5 | 500 triệu – ∞ | 0,0% | 0,01% |
Chương Trình Tạo Lập Thị Trường Quyền Chọn
| Bậc Phí | Điều Kiện | Phí Maker |
| MM1 | >10% tổng khối lượng người tạo lập Quyền Chọn USDC và đáp ứng các yêu cầu thanh khoản | 0% |
Tỷ lệ API cho Người Dùng Bybit UTA và Không Phải UTA
| Người Dùng Không Phải UTA | Người dùng UTA | |
| Bậc Phí | Giao Ngay/Vĩnh Viễn/Tương Lai/Quyền Chọn | Giao Ngay/Vĩnh Viễn/Tương Lai/Quyền Chọn |
| PRO-1 | 100 | 150 |
| PRO-2 | 150 | 200 |
| PRO-3 | 200 | 250 |
| PRO-4 | 200 | 300 |
| PRO-5 | 200 | 300 |
Lưu ý:
- Người đăng ký Dịch Vụ Doanh Nghiệp Bybit phải là người dùng API và phải hoàn thành xác minh Know Your Business (KYC)
- Cơ cấu phí cho nhà giao dịch cấp PRO được áp dụng trên các sản phẩm
- Chương Trình MM dành riêng cho mỗi danh mục và được áp dụng riêng biệt với phí giao dịch Bybit.
- Tất cả khối lượng giao dịch được tính dựa trên cơ sở 30 ngày liên tục.
Tổng kết
Như với bất kỳ sàn giao dịch nào khác, quan trọng là phải hiểu cấu trúc chi phí trước khi bắt đầu. Bybit sử dụng mô hình maker/taker đơn giản để tính toán phí giao dịch phải chăng và bổ sung tính thanh khoản cho sổ lệnh. Không tính phí nạp tiền và phí rút tiền là tối thiểu. Cả phí giao dịch giao ngay và phí giao dịch phái sinh đều dựa trên các công thức minh bạch và dễ tính toán.
Ngoài ra, Backcom.io đang cung cấp giải pháp hoàn phí giao dịch dành cho Trader Bybit. Bạn sẽ nhận lại được 50% phí giao dịch Bybit bao gồm Futures và Spot khi giao dịch trực tiếp trên sàn giao dịch Bybit. Chi tiết mời bạn xem tại đây.



